Luật đất đai sửa đổi mới nhất 2024

Vào ngày 18 tháng 1 năm 2024, Quốc hội đã chính thức ban hành Luật Đất đai sửa đổi, đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong hệ thống pháp lý của Việt Nam. Việc ban hành luật này không chỉ đơn thuần là một thay đổi về mặt pháp lý mà còn mang lại những tác động to lớn và sâu rộng đối với nhiều khía cạnh của xã hội và nền kinh tế. Luật Đất đai sửa đổi sẽ góp phần thúc đẩy quá trình phát triển bền vững, giúp các địa phương và doanh nghiệp thích ứng nhanh chóng với những biến động và thách thức của thị trường hiện nay. Sự điều chỉnh này cũng tạo ra những cơ hội mới, hỗ trợ việc khai thác, sử dụng đất đai một cách hiệu quả hơn, từ đó nâng cao năng suất và giá trị kinh tế. Đồng thời, việc áp dụng các quy định mới sẽ giúp tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai, đảm bảo quyền lợi của người dân và doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển toàn diện, đáp ứng nhu cầu thay đổi của kinh tế và xã hội trong thời đại mới. Trong bài viết này hãy cùng Nhà đất Vĩnh Phúc tìm hiểu về những sửa đổi trong luật đất đai năm 2024.

Luật đất đai là gì?

Luật đất đai là gì?
Luật đất đai là gì?
Luật Đất đai Việt Nam là một bộ luật quan trọng trong hệ thống pháp luật của Việt Nam, quy định về quản lý và sử dụng đất đai trên toàn lãnh thổ. Bộ luật này điều chỉnh các vấn đề liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng đất, quản lý và khai thác tài nguyên đất đai, cũng như quy định các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
Luật Đất đai xác định rằng đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước đại diện quản lý. Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, hoặc công nhận quyền sử dụng đất thông qua các hình thức như giao dịch, thừa kế, hoặc chuyển nhượng. Luật cũng quy định các nguyên tắc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh.
Ngoài ra, Luật Đất đai cũng điều chỉnh các vấn đề liên quan đến thuế đất, giá đất, và quản lý quỹ đất công. Việc tuân thủ các quy định trong Luật Đất đai giúp đảm bảo quyền lợi của người sử dụng đất và thúc đẩy sự phát triển bền vững của đất nước.

Tóm Tắt Luật Đất Đai (Sửa Đổi 2024)

Luật Đất đai (sửa đổi 2024) Quốc hội ban hành với tổng cộng 260 điều, thuộc 16 chương, so với luật này của năm 2013 thì có 180/212 điều được sửa đổi và 78 điều được bổ sung.

Chương I

Bao gồm tổng cộng 11 điều, từ điều 1 đến 11, đưa ra những quy định chung. Nội dung được đề cập tới trong chương này bao gồm quy định về chế độ sở hữu đất đai, quyền, trách nhiệm của nhà nước trong sở hữu, quản lý; quyền, nghĩa vụ của công dân, người sử dụng.

Chương II

Gồm tổng cộng 14 điều (từ 12 đến 25): đưa ra những quy định về quyền, trách nhiệm của nhà nước, công dân với đất đai.
Quyền của nhà nước có thể kể tới như: quyết định về quy hoạch, kế hoạch, mục đích, hạn mức, thời gian sử dụng đối với đất đai; quyết định chính sách tài chính, điều tiết thị trường, nguồn thu từ đất đai,… Đồng thời, chương này cũng đưa ra quy định về nhiệm vụ cụ thể của các cơ quan, bộ phận đối với đất đai.
Quyền của công dân có thể kể tới như: tham gia xây dựng và phản biện các chính sách, quy hoạch, kế hoạch sử dụng, giải quyết tranh chấp đối với đất đai…

Chương III

Quy định về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất với 23 điều (từ 26 tới 48). Trong đó, kể cả quyền của người có quốc tịch Việt nhưng sống tại nước ngoài.

Chương IV

Gồm các nội dung về địa giới hành chính cũng như những điều tra cơ bản về đất đai, được thể hiện trong 11 điều (49 tới 59). Chương này quy định rõ về trách nhiệm của Bộ Nội vụ, UBND các cấp, các cơ quan liên quan, đồng thời, cũng đề cập tới các nguyên tắc thực hiện.

Chương V

Gồm 18 điều (từ 60 tới 77) với nội dung chính đề cập tới quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai ở các cấp: quốc gia, tỉnh, huyện.

Chương VI

Gồm 13 điều (từ 78 tới 90) với nội dung chính đề cập tới việc thu hồi, trưng dụng đất. Cụ thể, trong chương này, Luật đã đưa ra cụ thể các trường hợp Nhà nước có thể thu hồi đất, điều kiện, trình tự, thủ tục thu hồi, trách nhiệm của các cấp đối với việc thu hồi.

Chương VII

Gồm tổng cộng 21 điều (từ 91 tới 111) với nội dung chính quy định về bồi thường, hỗ trợ tái định cư sau thu hồi. Chương đã cụ thể hóa các nguyên tắc, hình thức,… bồi thường, hỗ trợ.

Chương VIII

Gồm 4 điều (từ 112 tới 115) đề cập tới nội dung phát triển quỹ đất, cụ thể hóa nguyên tắc, nguồn phát triển.

Chương IX

Gồm 12 điều (từ 116 tới 127), đề cập tới nội dung giao, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất. Nội dung của chương đưa ra những quy định về đối tượng, các trường hợp được giao, cho thuê, điều kiện đấu thầu,…

Chương X

Gồm tổng cộng 25 điều (từ 128 tới 152) với nội dung về đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng, quyền sở hữu đối với đất đai, tài sản cũng như các tài sản khác gắn liền với đất.

Chương XI

Gồm 10 điều (từ 153 tới 162) đề cập tới tài chính đất đai, giá đất. Chương này có thể là nội dung được nhiều người sử dụng cũng như nhà đầu tư quan tâm bởi đã cụ thể hóa cơ chế, thời điểm xác định giá, tính tiền thuê, sử dụng đất, phương thức định giá đất,…

Chương XII

Với 8 điều (từ 163 tới 170), nội dung chính là đề cập tới hệ thống thông tin cũng như cơ sở dữ liệu đất đai.

Chương XIII

Với 52 điều (từ 171 tới 222) quy định về chế độ sử dụng các loại đất khác nhau, làm rõ các điều kiện để cá nhân có thể tiếp cận, sử dụng đất.

Chương XIV

Với 7 điều (từ 223 tới 229), nội dung chính là quy định về các thủ tục hành chính đất đai nhằm đảm bảo sự công khai, minh bạch, bình đẳng trong thực hiện.

Chương XV

Với 13 điều (từ 230 tới 242), đề cập tới nội dung giám sát, thanh, kiểm tra và giải quyết các tố cáo, tranh chấp, khiếu nại cũng như xử lý các vi phạm liên quan tới lĩnh vực đất đai.

Chương XVI

Với 18 điều (từ 243 tới 260), đề cập tới các điều khoản thi hành luật.

Luật Đất Đai Sửa Đổi 2024 Có Gì Mới

Luật Đất Đai Sửa Đổi 2024 Có Gì Mới?
Luật Đất Đai Sửa Đổi 2024 Có Gì Mới?
So với luật cũ, luật Đất đai sửa đổi 2024 có một số điểm mới nổi bật, đáng lưu ý và mang tới những tác động lớn tới kinh tế, xã hội có thể kể tới là:

Hạn Mức Nhận Quyền Sử Dụng Đất Nông Nghiệp Của Cá Nhân Được Mở Rộng Hơn

Luật 2013 là không quá 10 lần, trong khi đó, luật 2024 quy định là không quá 15 lần hạn mức giao đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân.

Khung Giá Đất Như Trong Luật 2013 Được Bãi Bỏ

Theo quy định trong luật 2013, khung giá này được Chính phủ quy định và ban hành với thời hạn 5 năm/lần. Tuy nhiên, thực tế cho thấy đất giá đất thường tồn tại ở hai mức: một mức theo khung rẻ hơn để đóng thuế hoặc tiền đền bù giải phóng mặt bằng cho nhà nước; mức đắt hơn là giá thị trường.
Bởi vậy, luật 2024 đã bỏ quy định khung giá mà thay vào đó là bảng giá hàng năm theo vị trí hoặc khu vực, tạo điều kiện cho công tác quản lý, tránh gây thất thoát cho nhà nước.

Cụ Thể Hóa 5 Phương Pháp Được Áp Dụng Để Định Giá Đất

Cụ Thể Hóa 5 Phương Pháp Được Áp Dụng Để Định Giá Đất
Cụ Thể Hóa 5 Phương Pháp Được Áp Dụng Để Định Giá Đất
Trong Luật Đất đai sửa đổi năm 2024, một trong những điểm mới nổi bật là việc cụ thể hóa và bổ sung năm phương pháp định giá đất, điều mà Luật Đất đai năm 2013 chưa từng đề cập. Đây là một bước tiến quan trọng trong việc chuẩn hóa các quy trình định giá đất, nhằm đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong việc xác định giá trị của đất đai. Năm phương pháp định giá đất được nêu rõ bao gồm:
  • Phương pháp so sánh: Đây là phương pháp dựa trên việc so sánh giá đất của thửa đất cần định giá với giá đất của các thửa đất tương tự đã được giao dịch trên thị trường. Phương pháp này đòi hỏi sự thu thập và phân tích thông tin chi tiết về các giao dịch bất động sản tương tự, từ đó điều chỉnh các yếu tố khác biệt để đưa ra giá trị phù hợp cho thửa đất cần định giá.
  • Phương pháp chiết trừ: Phương pháp này thường được áp dụng đối với đất có tài sản gắn liền như nhà ở, công trình xây dựng. Giá trị của thửa đất được xác định bằng cách trừ đi giá trị của các tài sản gắn liền trên đất, sau đó đưa ra giá trị thực tế của thửa đất đó.
  • Phương pháp thu nhập: Đây là phương pháp xác định giá trị đất đai dựa trên khả năng sinh lợi của nó. Giá trị của thửa đất được tính toán dựa trên thu nhập mà nó có thể tạo ra trong tương lai, chẳng hạn như thu nhập từ việc cho thuê hoặc từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh. Phương pháp này thường được áp dụng cho đất thương mại, đất cho thuê, hoặc đất sử dụng cho các mục đích kinh doanh.
  • Phương pháp thặng dư: Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp đất đai có tiềm năng phát triển, như đất dự án, đất quy hoạch xây dựng. Giá trị của thửa đất được xác định dựa trên sự chênh lệch giữa tổng doanh thu dự kiến từ việc phát triển đất và tổng chi phí phát triển đất, bao gồm chi phí xây dựng, chi phí hành chính, và các khoản chi phí khác.
  • Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất: Đây là phương pháp được sử dụng để điều chỉnh giá đất dựa trên hệ số điều chỉnh giá đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Hệ số này được áp dụng để phản ánh những thay đổi về giá đất trên thị trường, giúp cập nhật giá trị của thửa đất theo tình hình thực tế mà không cần phải định giá lại toàn bộ.
Việc cụ thể hóa năm phương pháp này trong Luật Đất đai sửa đổi 2024 giúp tăng cường tính minh bạch và khoa học trong việc định giá đất, đồng thời tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho các cơ quan quản lý nhà nước cũng như các bên liên quan trong quá trình xác định và điều chỉnh giá đất.

Hộ Gia Đình Không Còn Thuộc Đối Tượng Đối Tượng Người Sử Dụng Đất

Theo đó, bắt đầu từ ngày 01/01/2025, hộ gia đình không còn là đối tượng được cấp đất. Điều này có thể góp phần giải quyết những khó khăn, bất cập đặt ra trong thực tế.

Thay Đổi, Thống Nhất Tên Gọi Của Giấy Tờ

Hiện tại, chúng ta thường quen gọi là sổ đỏ, sổ hồng, tuy nhiên, từ ngày 01/01/2025 sẽ đổi thành Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Thay Đổi Về Việc Tính Thuế Sử Dụng Đối Với Đất Phi Nông Nghiệp

Theo đó, giá áp dụng đối với 1m2 đất được tính theo bảng giá đất tương ứng với mục đích sử dụng. Bảng giá này được giữ ổn định theo chu kỳ 5 năm.

Về Cách Xác Định Thu Nhập Chịu Thuế Từ Chuyển Nhượng Bất Động Sản

Luật 2013 xác định là giá chuyển nhượng từng lần, luật 2014 bổ sung thêm nội dung: trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng thì thu nhập này có căn cứ là giá đất trong bảng giá đất.

Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Các Luật Liên Quan

Tám luật liên quan được sửa đổi bao gồm: Quy hoạch (2017), Thủy sản (2017), Tổ chức chính quyền địa phương (2015), Thi hành án dân sự (2008), Thuế thu nhập cá nhân (2007), Lâm nghiệp (2017), Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (2010), Đầu tư (2020). Điều này không chỉ giải quyết các mâu thuẫn mà còn khắc phục sự chồng chéo, tạo thống nhất.

Thẩm Quyền Giải Quyết Tranh Chấp Đất Đai Được Bổ Sung

Ngoài tòa án, trọng tài thương mại cũng có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp phát sinh từ các hoạt động thương mại liên quan tới lĩnh vực đất đai.

Thay Đổi Đối Tượng Nhận Chuyển Nhượng Đối Với Đất Trồng Lúa

Luật 2013 quy định nếu không trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì không được nhận chuyển nhượng đất này nhưng luật 2024 đã bãi bỏ quy định này.

Nguyên Tắc Sử Dụng Đất Được Bổ Sung, Sửa Đổi

Ngoài các nguyên tắc cơ bản như đã nêu trong luật 2013, luật 2024 thêm nội dung: việc sử dụng đất không xâm phạm tới quyền cũng như lợi ích hợp pháp của người sử dụng liền kề và xung quanh.

Quy Định Về Phân Loại Đất Được Sửa Đổi

So với luật năm 2013, luật 2024 có một số điểm tương đồng và khác biệt gồm:
  • Không có đất phi nông nghiệp khác và đất nông nghiệp khác.
  • Nhóm đất chưa sử dụng: ngoài loại đất chưa xác định mục đích sử dụng (2013) còn là đất chưa cho thuê, chưa giao.

Nội Dung Quyền, Nghĩa Vụ Công Dân Với Đất Đai Được Bổ Sung

Nếu như luật năm 2013 chỉ đề cập tới quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất thì luật Đất đai sửa đổi 2024 bổ sung thêm quyền, nghĩa vụ của công dân đối với đất đai.
Điều này có nghĩa là mọi công dân đều có quyền với đất đai, thể hiện ở những hoạt động như: tham gia đóng góp ý kiến cho xây dựng chính sách pháp luật, quản lý nhà nước, đấu giá, đấu thầu, tiếp cận các thông tin về đất đai,… Đồng thời, gắn liền với các nghĩa vụ: chấp hành quy định pháp luật, bảo vệ tài nguyên đất,…

Tất Cả Nội Dung Về Quy Hoạch, Kế Hoạch Sử Dụng Đất Phải Được Công Khai

Việc công khai này được thực hiện trên nguyên tắc tuân thủ quy định của pháp luật về quy hoạch.

Bố Trí Tái Định Cư Phải Được Hoàn Thành Trước Khi Thực Hiện Thu Hồi Đất

Điều này giúp đảm bảo sự ổn định cho nhân dân, hạn chế những tranh chấp, khiếu nại kéo dài.

Bổ Sung Nội Dung Phát Triển, Quản Lý, Khai Thác Quỹ Đất

Nội dung này được cụ thể hóa trong 4 điều (từ 112 tới 115) của chương VIII. Ngoài một số nội dung như cần đảm bảo đúng mục đích, công khai, hiệu quả còn cần đảm bảo an sinh, phù hợp với sự phát triển của kinh tế – xã hội và quan tâm tới bố trí đất ở, sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số.

Bổ Sung Nguyên Tắc, Điều Kiện Tách, Hợp Thửa Đất

Điều này hoàn toàn mới so với luật năm 2013, được thực hiện dựa theo quy hoạch, kế hoạch, điều kiện cụ thể của mỗi địa phương.

Điều 135 Luật Đất Đai Sửa Đổi

Điều 135 Luật Đất Đai Sửa Đổi
Điều 135 Luật Đất Đai Sửa Đổi
Trong Điều 135 của Luật Đất đai sửa đổi 2024, nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là một nội dung được nhiều người quan tâm. Các quy định cụ thể bao gồm:
  • Điều kiện cấp giấy: Giấy chứng nhận sẽ được cấp cho những người có nhu cầu và đáp ứng đủ các điều kiện đã được quy định trong luật.
  • Cấp giấy chung: Nếu một cá nhân sở hữu nhiều thửa đất trong cùng một xã, phường, hoặc thị trấn, họ có thể yêu cầu cấp chung một giấy chứng nhận cho tất cả các thửa đất đó.
  • Cấp giấy cho đồng sở hữu: Trong trường hợp một thửa đất có nhiều người cùng quyền sử dụng hoặc sở hữu, có thể cấp mỗi người một bản giấy chứng nhận, hoặc cấp một bản chung cho người đại diện.
  • Hoàn thành nghĩa vụ tài chính: Giấy chứng nhận chỉ được cấp khi người sử dụng hoặc sở hữu đã hoàn thành mọi nghĩa vụ tài chính theo quy định. Trường hợp được miễn hoặc ghi nợ, cần có xác nhận từ cơ quan có thẩm quyền. Đối với đất trao tặng cho cộng đồng, người sử dụng không phải trả phí.
  • Quy định cho vợ chồng: Nếu đất thuộc sở hữu của hai vợ chồng, giấy chứng nhận sẽ ghi tên của cả hai, trừ khi có thỏa thuận khác giữa hai bên chỉ ghi tên một người.
  • Quy định cho hộ gia đình: Đối với đất thuộc sử dụng của hộ gia đình, giấy chứng nhận sẽ ghi đầy đủ tên của tất cả những người có quyền sử dụng, hoặc chỉ ghi tên người đại diện nếu có yêu cầu.
  • Chênh lệch diện tích: Nếu diện tích đất thực tế khác với số liệu trên giấy tờ mà không có tranh chấp, diện tích trên giấy chứng nhận sẽ được điều chỉnh theo số liệu thực tế.
  • Xử lý tranh chấp ranh giới: Trường hợp có sự khác biệt giữa ranh giới thực tế và ranh giới trên giấy tờ, phần chênh lệch nhiều hơn có thể được cấp giấy chứng nhận sau khi xem xét.
  • Sửa đổi giấy chứng nhận: Nếu giấy chứng nhận đã cấp có thông tin về vị trí không chính xác, việc rà soát và cấp đổi sẽ được thực hiện.
Ngoài ra, luật còn quy định chi tiết về việc đính chính, thu hồi, hoặc hủy bỏ giấy chứng nhận trong những trường hợp cần thiết. Những nội dung này đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quá trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Để lại một bình luận